TaDung.net
Bán nông sản và kinh doanh số

Truy xuất nguồn gốc bằng mã QR cho nông sản Tà Đùng: cách hoạt động, cách bắt đầu

Mã QR truy xuất nguồn gốc cho nông sản là gì, ghi những thông tin nào, khác mã vùng trồng ra sao và cách một hộ, hợp tác xã ở Tà Đùng bắt đầu có hệ thống.

A farmer in a wide-brimmed hat writing harvest notes in a paper notebook while kneeling between pepper vines on a hillside, a lake visible far below

Truy xuất nguồn gốc bằng mã QR là cách gắn lên gói nông sản một mã mà người mua quét bằng điện thoại để xem hàng đến từ đâu, ai trồng, thu hoạch và chế biến lúc nào, qua những khâu nào. Mã QR chỉ là cánh cửa; giá trị thật nằm ở dữ liệu phía sau, tức nhật ký canh tác, lô thu hoạch, lô chế biến được ghi chép trung thực và cập nhật đúng.

Với nông hộ và hợp tác xã ở Tà Đùng, truy xuất nguồn gốc giúp người mua ở xa tin hàng thật của vùng hồ, giúp đi vào siêu thị, chuỗi cửa hàng hay chương trình OCOP dễ hơn. Bài này giải thích hệ thống hoạt động thế nào, cần ghi những gì, khác mã vùng trồng ra sao, các cách làm từ đơn giản đến bài bản, và những điều cần tránh để mã QR không thành một tờ quảng cáo.

Mã QR truy xuất khác một mã QR dẫn tới trang giới thiệu ở chỗ nào

Rất nhiều gói hàng hiện nay có mã QR, nhưng không phải mã nào cũng là truy xuất nguồn gốc. Một mã QR dẫn tới Fanpage hay trang giới thiệu chung của cơ sở chỉ cho biết người bán là ai. Mã QR truy xuất thật sự phải gắn với lô hàng cụ thể: quét gói cà phê rang ngày này thì thấy cà phê nhân của vụ nào, hái ở vườn nào, phơi bao lâu, rang ngày nào, ai chịu trách nhiệm.

Sự khác biệt này quan trọng vì người mua và các đối tác như siêu thị ngày càng phân biệt được. Một hệ thống truy xuất có giá trị khi người mua có thể kiểm tra chéo: thông tin trên trang khớp với thông tin trên nhãn, ngày tháng hợp lý, lô hàng có mã riêng. Khi có sự cố về chất lượng, người bán cũng biết chính xác lô nào bị ảnh hưởng để thu hồi, thay vì phải thu hồi tất cả.

Ở Việt Nam, đã có các tiêu chuẩn quốc gia về truy xuất nguồn gốc và cơ quan nhà nước xây dựng cổng truy xuất nguồn gốc dùng chung. Mức độ áp dụng bắt buộc tuỳ nhóm sản phẩm và thay đổi theo thời gian; với nông hộ nhỏ, hiện chủ yếu là tự nguyện nhưng ngày càng được khuyến khích.

Truy xuất nguồn gốc, mã vùng trồng và mã số cơ sở đóng gói khác nhau thế nào

Ba khái niệm này hay bị trộn lẫn khi nói chuyện về nông sản Tây Nguyên. Bảng dưới phân biệt theo nguyên lý:

Khái niệmĐể làm gìAi thường cầnGắn với
Truy xuất nguồn gốc (mã QR trên gói)Cho người mua, đối tác biết đường đi của lô hàngNgười bán lẻ online, cơ sở vào siêu thị, sản phẩm OCOPLô sản phẩm cụ thể
Mã số vùng trồngQuản lý và chứng minh vùng sản xuất đáp ứng yêu cầu của thị trường, nhất là xuất khẩuVùng trồng sầu riêng, cây ăn trái hướng xuất khẩu; hợp tác xã, doanh nghiệp liên kếtMột diện tích canh tác được cấp mã
Mã số cơ sở đóng góiQuản lý nơi đóng gói hàng xuất khẩu theo yêu cầu của nước nhập khẩuDoanh nghiệp, cơ sở đóng gói trái cây xuất khẩuNhà đóng gói

Một hộ bán cà phê rang online không cần mã vùng trồng để làm truy xuất cho khách lẻ. Ngược lại, vườn sầu riêng muốn bán qua doanh nghiệp xuất khẩu thì mã vùng trồng thường là điều kiện, còn mã QR trên gói lẻ là chuyện của khâu sau. Quy định về mã vùng trồng thuộc ngành nông nghiệp; khi cần, hỏi cán bộ nông nghiệp ở xã và cơ quan chuyên ngành của tỉnh Lâm Đồng.

Dữ liệu cần ghi để mã QR có ý nghĩa

Không cần ghi tất cả mọi thứ ngay từ đầu, nhưng các nhóm thông tin dưới đây là xương sống của một hồ sơ truy xuất:

  • Thông tin cơ sở: tên hộ hoặc hợp tác xã, địa chỉ theo đơn vị hành chính mới (xã Tà Đùng, tỉnh Lâm Đồng), người chịu trách nhiệm.
  • Thông tin vườn: vị trí tương đối, diện tích, giống cây, năm trồng, cây trồng xen.
  • Nhật ký canh tác: bón phân loại gì, ngày nào; phun thuốc bảo vệ thực vật loại gì, ngày nào, thời gian cách ly; tưới; làm cỏ.
  • Thu hoạch: ngày hái, cách hái, khối lượng, người hái; mỗi đợt một mã lô.
  • Sơ chế, chế biến: phơi, sấy bao lâu; ngày rang, mức rang; ngày đóng gói; mỗi mẻ một mã lô gắn với lô thu hoạch.
  • Kiểm nghiệm, chứng nhận (nếu có): phiếu kết quả, chứng nhận đã có.
  • Phân phối: lô này đi đâu, bán cho ai với đơn sỉ, để khi cần biết thu hồi ở đâu.

Phần nhật ký phun thuốc là phần người làm hay ngại ghi nhất, nhưng cũng là phần người mua và đối tác quan tâm nhất. Ghi trung thực việc phun gì, khi nào, cách ly bao lâu có sức thuyết phục hơn nhiều so với một dòng “không dùng hoá chất” không ai kiểm được.

Các mức làm truy xuất từ đơn giản đến bài bản

Không phải hộ nào cũng cần một phần mềm trả phí ngay từ đầu. Có thể đi từng mức:

MứcCách làmHợp vớiGiới hạn
1. Sổ tay và bảng tínhGhi nhật ký vườn và lô vào sổ, chuyển sang bảng tính; in mã lô lên nhãnHộ mới bắt đầu, bán cho khách quenKhách không quét được; chỉ dùng nội bộ và trả lời khi được hỏi
2. Trang thông tin lô tự làmMỗi lô một trang trên website riêng hoặc trang tài liệu chia sẻ, mã QR dẫn tới đóHộ có website, bán online đềuTự cập nhật bằng tay; dễ lỗi thời nếu lười
3. Nền tảng truy xuất của tổ chức, doanh nghiệp cung cấpĐăng ký tài khoản, nhập dữ liệu theo mẫu, in tem có mã QR theo lôHợp tác xã, cơ sở vào siêu thị, sản phẩm OCOPCó chi phí; phải nhập liệu đều đặn
4. Kết nối cổng truy xuất dùng chung của nhà nướcTheo hướng dẫn của cơ quan quản lý khi được yêu cầu hoặc khuyến khíchDoanh nghiệp, hợp tác xã có sản lượng lớnCần nhân lực làm dữ liệu; thủ tục thay đổi, cần kiểm hiện hành

Bước từ mức 1 lên mức 2 là bước tạo khác biệt nhiều nhất với khách lẻ online. Một trang lô hàng có ảnh vườn đợt hái, ngày phơi, ngày rang, kèm ảnh người làm, đủ để khách thấy đây là hàng thật, có người chịu trách nhiệm. Không bắt buộc phải có phần mềm đắt tiền để bắt đầu sự minh bạch.

Bắt đầu truy xuất cho một sản phẩm trong một vụ

Chọn một sản phẩm, ví dụ cà phê rang từ vườn nhà, và làm trọn một vụ trước khi mở rộng:

  1. Đặt quy tắc mã lô: ví dụ năm, tên vườn viết tắt, số đợt hái. Mã đơn giản, nhìn là hiểu.
  2. Ghi nhật ký vườn từ đầu vụ: bón, phun, tưới, mỗi việc một dòng có ngày. Chụp ảnh những việc chính.
  3. Ghi lô thu hoạch: mỗi đợt hái một mã, khối lượng, nơi phơi.
  4. Gắn lô chế biến với lô thu hoạch: mỗi mẻ rang ghi rõ lấy cà phê nhân từ lô nào.
  5. Làm trang thông tin cho lô và tạo mã QR dẫn tới trang đó; in mã lên nhãn hoặc tem dán.
  6. Quét thử bằng vài điện thoại khác nhau, ở chỗ sóng yếu, xem trang có mở nhanh và đọc được không.
  7. Cuối vụ rà lại: phần nào ghi đều, phần nào bỏ sót, khách có quét không, có ai hỏi gì thêm.

Một vụ làm trọn như vậy cho bạn bộ khung để mở rộng sang sản phẩm khác, và là hồ sơ có sẵn khi tham gia hợp tác xã, OCOP hay làm việc với đối tác cần chứng minh nguồn gốc.

Ai ghi chép, ghi lúc nào để không bỏ giữa chừng

Hệ thống truy xuất thất bại nhiều nhất không vì công nghệ mà vì không ai ghi. Ngày mùa, người làm vườn mệt, tối về chỉ muốn ăn cơm và ngủ; cuốn sổ nằm trên kệ và sau ba tuần thì không ai nhớ đợt phun thuốc là ngày nào. Cách chữa là gắn việc ghi với một thói quen có sẵn và giao cho đúng người.

Nhiều hộ giao cho người trẻ trong nhà, người dùng điện thoại thạo, ghi ngay tại vườn bằng ghi chú giọng nói hoặc chụp ảnh kèm giờ, tối về chép vào bảng tính. Người lớn tuổi làm vườn chính chỉ cần nói lại việc đã làm trong ngày. Ảnh chụp có ngày giờ là bằng chứng tốt cho nhật ký, nhất là ảnh bao phân, chai thuốc đã dùng, sân phơi đang trải hạt.

Đặt một giờ cố định mỗi tuần để rà sổ, ví dụ tối chủ nhật. Mười lăm phút rà một tuần đỡ hơn nhiều so với cố nhớ lại cả tháng. Với hợp tác xã, cán bộ phụ trách có thể nhắc thành viên qua nhóm Zalo vào giờ đó và gom ảnh nhật ký của từng hộ.

Biến dữ liệu truy xuất thành câu chuyện bán hàng

Dữ liệu truy xuất không chỉ để đối phó kiểm tra; nó là nguồn nội dung trung thực nhất mà người bán có. Ngày hái đầu vụ, ảnh sân phơi kín hạt đỏ, ghi chú “đợt này mưa hai ngày nên phơi thêm” đều có thể thành bài đăng ngắn trên Fanpage, kèm một câu mời khách đặt lô đó. Người mua thấy câu chuyện khớp với mã trên gói hàng mình nhận, lòng tin tăng lên rõ rệt.

Một cách làm hay là đặt tên lô theo đặc điểm dễ nhớ trên trang thông tin, ví dụ “lô hái đầu vụ vườn đồi phía bắc”, bên cạnh mã kỹ thuật. Khách quen sẽ nhớ và hỏi lại đúng lô họ thích ở vụ sau. Khi một lô có điểm khác thường, như hạt nhỏ hơn vì mưa cuối mùa, trang thông tin là chỗ để giải thích trước, đỡ phải trả lời từng tin nhắn.

Chỉ cần nhớ ranh giới: kể từ dữ liệu có thật, không thêm thắt. Câu chuyện hay nhất là câu chuyện người mua kiểm lại được.

Những điều cần tránh khi làm mã QR truy xuất

Mã QR dẫn tới trang chết. Trang hết hạn, tên miền quên gia hạn, tài khoản nền tảng ngừng trả phí là mã QR trên hàng nghìn gói đã in trở thành vô dụng. Chọn nơi lưu trang có thể giữ lâu dài, và ghi lịch gia hạn.

Thông tin chung chung, giống nhau mọi lô. Nếu quét lô nào cũng ra cùng một trang ảnh đẹp và câu khen, đó là quảng cáo, không phải truy xuất. Người mua sành nhận ra ngay.

Ghi điều không làm. Ghi “không phun thuốc” trong khi có phun là nói dối có hệ thống, rủi ro rất lớn khi bị kiểm tra hoặc khách mang đi kiểm nghiệm.

Để mã QR quá nhỏ hoặc in trên nếp gấp. Mã in bé hơn đầu ngón tay, in trên đường hàn hay nếp gấp của túi, in mờ trên giấy kraft sẫm màu là mã khó quét. Quét thử bằng điện thoại cũ, dưới ánh đèn trong nhà, trước khi in cả lô bao bì; sửa kích thước và vị trí ngay từ bản in đầu tiên.

Mua tem truy xuất trôi nổi. Có những dịch vụ bán tem in sẵn mã QR dẫn tới trang chung chung. Tem như vậy không chứng minh được gì và có thể khiến người mua nghi ngờ thay vì tin tưởng.

Câu hỏi thường gặp

Hộ nhỏ bán online có bắt buộc phải có mã QR truy xuất không?

Với nông sản bán lẻ của hộ nhỏ, truy xuất nguồn gốc hiện chủ yếu là tự nguyện, trừ một số nhóm sản phẩm hoặc kênh phân phối có yêu cầu riêng. Siêu thị, chuỗi cửa hàng và chương trình OCOP thường đòi hỏi minh bạch nguồn gốc. Nên kiểm quy định hiện hành với nhóm sản phẩm của mình.

Tạo mã QR có tốn tiền không?

Tạo một mã QR dẫn tới một trang web thì có nhiều công cụ miễn phí. Chi phí nằm ở chỗ khác: nơi lưu trang thông tin lâu dài, tem in, nền tảng truy xuất có trả phí nếu dùng, và công sức ghi chép đều đặn. Phần ghi chép là phần tốn nhiều nhất và không thể thay bằng tiền.

Mã vùng trồng có thay được mã QR truy xuất không?

Không. Mã vùng trồng gắn với một diện tích canh tác, chủ yếu phục vụ quản lý và xuất khẩu. Mã QR truy xuất gắn với từng lô sản phẩm đến tay người mua. Một vườn có mã vùng trồng vẫn cần hệ thống ghi lô nếu muốn người mua lẻ quét và xem.

Ở vùng sóng yếu, khách quét mã QR có mở được không?

Khách thường quét khi đã nhận hàng ở thành phố nên sóng không phải vấn đề lớn. Nhưng nếu muốn cho khách đến vườn quét thử, trang thông tin nên nhẹ, ít ảnh dung lượng lớn để mở được cả khi sóng yếu quanh hồ.

Hợp tác xã nhiều hộ làm truy xuất thế nào?

Hợp tác xã thường thống nhất mẫu nhật ký, quy tắc mã lô, và mỗi hộ thành viên ghi phần vườn của mình. Hợp tác xã gom lô, chế biến, đóng gói và quản lý trang thông tin chung. Cách làm này cho phép biết lô sản phẩm nào đến từ hộ nào.

Cần tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn?

Chúng tôi sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ.

Đăng ký tư vấn ngay

Bài viết liên quan

Bạn cần hỗ trợ thêm?

Để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ trong 24 giờ.

hoặc
Gọi ngay 0918 83 22 83